QCVN 01-1:2024/BYT: Quy chuẩn nước sinh hoạt đang áp dụng và các chỉ tiêu cần biết

22/10/2026
50 lượt xem

Từ ngày 01/7/2025, chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt tại Việt Nam được đánh giá theo QCVN 01-1:2024/BYT, thay cho quy chuẩn ban hành năm 2018. Bài viết dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu chính trong quy chuẩn, cách tự kiểm tra nước tại nhà và những giải pháp giúp gia đình bạn an tâm hơn với nguồn nước mỗi ngày.

1. QCVN nước sinh hoạt là gì?

QCVN nước sinh hoạt là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành, quy định mức giới hạn của các thông số chất lượng đối với nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt. Theo định nghĩa trong quy chuẩn, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý, có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu dùng cho ăn uống và vệ sinh của con người.

Nói cách khác, QCVN là “thước đo” chung để đánh giá: nước này đã đủ điều kiện để dùng cho nấu ăn, tắm giặt, vệ sinh hay chưa. Quy chuẩn áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Đơn vị cấp nước (nhà máy nước, công ty cấp nước).
  • Đơn vị sử dụng nước (chung cư, tòa nhà, khu đô thị có bể chứa và hệ thống phân phối riêng).
  • Đơn vị, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (ví dụ dùng giếng khoan).
  • Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan y tế thực hiện kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm.

Lưu ý: Quy chuẩn không áp dụng cho nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai, nước được sản xuất từ bình lọc hoặc hệ thống lọc nước, và các loại nước không dùng cho sinh hoạt.

2. Phân biệt quy chuẩn (QCVN) và tiêu chuẩn (TCVN)

Hai khái niệm QCVN và TCVN thường bị dùng lẫn lộn, nhưng tính pháp lý của chúng khác nhau. Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, có thể phân biệt như sau:

Tiêu chí

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)

Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

Tính chất

Bắt buộc áp dụng

Tự nguyện áp dụng

Cơ quan ban hành

Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực (nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành)

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Mục đích

Đặt ra giới hạn tối thiểu để bảo đảm an toàn, vệ sinh, bảo vệ môi trường

Đưa ra yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, hướng dẫn để nâng cao chất lượng

Hệ quả khi không đáp ứng

Có thể bị xử lý theo quy định pháp luật

Không bị xử phạt, trừ khi TCVN được viện dẫn bắt buộc trong văn bản pháp luật hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan

Ví dụ trong lĩnh vực nước

QCVN 01-1:2024/BYT về chất lượng nước sạch sinh hoạt

TCVN 6187-1:2019 về phương pháp phát hiện và đếm E. coli, coliform

3. QCVN nước sinh hoạt mới nhất hiện nay là gì?

Quy chuẩn nước sinh hoạt đang áp dụng hiện nay là QCVN 01-1:2024/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Một số thông tin cơ bản:

  • Văn bản ban hành: Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Cơ quan biên soạn: Cục Quản lý Môi trường y tế (Bộ Y tế), Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
  • Hiệu lực: Từ ngày 01/7/2025.
  • Thay thế: QCVN 01-1:2018/BYT ban hành theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT và Thông tư số 26/2021/TT-BYT sửa đổi, bổ sung.

So với QCVN 01-1:2018/BYT, QCVN 01-1:2024/BYT có điểm gì mới?

Tổng số thông số chất lượng nước vẫn là 99, nhưng cách phân nhóm và một số ngưỡng giới hạn đã thay đổi đáng kể:

  • Kiểm soát vi sinh chặt hơn: Coliform tổng số được yêu cầu dưới 1 CFU/100 mL, tức gần như không được phát hiện trong mẫu nước.
  • Nhóm bắt buộc mở rộng: Permanganat (phản ánh mức chất hữu cơ trong nước) và Amoni (thường gặp ở nước ngầm, nước bị ảnh hưởng bởi chất thải sinh hoạt, nông nghiệp) được đưa vào nhóm bắt buộc phải kiểm soát.
  • Cập nhật ngưỡng theo khuyến nghị quốc tế: Một số thông số như Nitrat, Nitrit, Bari, Bor, Seleni được điều chỉnh ngưỡng theo hướng dẫn chất lượng nước uống của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phiên bản 2022.

Nội dung

QCVN 01-1:2018/BYT

QCVN 01-1:2024/BYT

Số thông số nhóm A (bắt buộc kiểm soát)

8 thông số

10 thông số (bổ sung Permanganat và Amoni)

Số thông số nhóm B

91 thông số

89 thông số

Coliform tổng số

< 3 CFU/100 mL

< 1 CFU/100 mL

Amoni (tính theo N)

0,3 mg/L – nhóm B

1 mg/L – chuyển lên nhóm A

Permanganat

2 mg/L – nhóm B

2 mg/L – chuyển lên nhóm A

Nitrat (tính theo N)

2 mg/L

11 mg/L

Nitrit (tính theo N)

0,05 mg/L

0,9 mg/L

Bari

0,7 mg/L

1,3 mg/L

Bor

0,3 mg/L

2,4 mg/L

Seleni

0,01 mg/L

0,04 mg/L

Phương pháp thử

Viện dẫn phiên bản cũ (SMEWW 2012…)

Cập nhật SMEWW 2023 và nhiều TCVN mới

4. Các chỉ tiêu trong QCVN 01-1:2024/BYT

QCVN 01-1:2024/BYT có 99 thông số, chia thành hai nhóm: nhóm A gồm 10 thông số bắt buộc kiểm soát và nhóm B gồm 89 thông số được lựa chọn theo đặc thù nguồn nước của từng địa phương.

4.1. Nhóm chỉ tiêu bắt buộc kiểm soát

Đây là các thông số mọi đơn vị cấp nước phải thử nghiệm định kỳ, thường là hằng tháng, vì chúng phản ánh nhanh mức độ an toàn và chất lượng xử lý của nước.

Nhóm

Tên thông số

Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép

Vi sinh vật

Coliform tổng số

CFU/100 mL hoặc MPN/100 mL

< 1

E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt

CFU/100 mL hoặc MPN/100 mL

< 1

Cảm quan

Màu sắc

TCU

15

Mùi (*)

–

Không có mùi lạ

Độ đục

NTU

2

Hóa học vô cơ

pH (*)

–

Trong khoảng 6,0 – 8,5

Asen (As)

mg/L

0,01

Clo dư tự do (*)

mg/L

Trong khoảng 0,2 – 1,0

Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)

mg/L

1

Permanganat

mg/L

2

(*) Thông số đo tại hiện trường. Permanganat là chỉ số hóa học dùng để đánh giá gián tiếp lượng chất hữu cơ trong nước.

Ý nghĩa thực tế của từng nhóm:

  • Vi sinh vật: Chỉ tiêu kiểm tra và đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật hoặc vi khuẩn có trong nguồn nước. Khi phát hiện chúng, nhiều khả năng nguồn nước đã bị nhiễm bẩn từ chất thải, nước thải hoặc đường ống bị rò rỉ.
  • Cảm quan: Màu, mùi, độ đục là những gì người dùng nhận biết được bằng mắt và mũi. Nước đục hoặc có màu thường chứa cặn, gỉ sét, bùn đất hoặc hợp chất sắt, mangan.
  • Hóa học: pH quá thấp khiến nước có tính ăn mòn đường ống; Asen không màu, không mùi, không vị nên chỉ phát hiện được bằng xét nghiệm; Clo dư được duy trì ở một mức phù hợp để khử trùng trong đường ống, nhưng quá cao sẽ gây mùi khó chịu; Amoni và Permanganat cao thường là dấu hiệu nguồn nước bị ô nhiễm hữu cơ.

4.2. Nhóm chỉ tiêu khuyến cáo

Nhóm B gồm 89 thông số. Khác với nhóm A, các thông số này không phải thử nghiệm đồng loạt ở mọi nơi, mà được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đưa vào quy chuẩn kỹ thuật địa phương dựa trên đặc thù nguồn nước. Ví dụ, khu vực ven biển cần quan tâm đến Clorua (độ mặn), vùng nước ngầm nhiễm sắt cần theo dõi Sắt, Mangan. Dù được lựa chọn theo địa phương, khi một thông số nhóm B được kiểm tra thì kết quả vẫn phải nằm trong giới hạn cho phép.

Dưới đây là các thông số nhóm B gia đình bạn nên quan tâm, đặc biệt khi dùng nước giếng khoan:

Nhóm

Tên thông số

Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép

Vi sinh vật

Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa)

CFU/100 mL

< 1

Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus)

CFU/100 mL

< 1

Kim loại

Sắt (Fe)

mg/L

0,3

Mangan (Mn)

mg/L

0,1

Chì (Pb)

mg/L

0,01

Thủy ngân (Hg)

mg/L

0,001

Cadmi (Cd)

mg/L

0,003

Nhôm (Al)

mg/L

0,2

Đồng (Cu)

mg/L

1

Kẽm (Zn)

mg/L

2

Khoáng, muối hòa tan

Độ cứng (tính theo CaCO3)

mg/L

300

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1.000

Clorua (Cl-)

mg/L

250 (300 với vùng ven biển, hải đảo, khu vực nhiễm mặn)

Natri (Na)

mg/L

200

Sulfat (SO4 2-)

mg/L

250

Florua (F-)

mg/L

1,5

Hợp chất nitơ

Nitrat (NO3- tính theo N)

mg/L

11

Nitrit (NO2- tính theo N)

mg/L

0,9

Với Nitrat và Nitrit, quy chuẩn còn yêu cầu: khi hai chất cùng có mặt, tổng tỷ lệ nồng độ của mỗi chất so với giới hạn của chúng không được vượt quá 1. Lý do là cả hai đều có khả năng tạo methemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu.

Ngoài các thông số trên, nhóm B còn bao gồm:

  • Các hợp chất hữu cơ: nhóm alkan clo hóa, hydrocacbua thơm (benzene, toluene, xylene,…), benzen clo hóa và một số chất hữu cơ phức tạp.
  • 27 hóa chất bảo vệ thực vật: như 2,4-D, Atrazine, Carbofuran, DDT và các dẫn xuất,…
  • Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ: Bromat, Formaldehyde, Monochloramine, nhóm Trihalomethane (THM), Haloacetic acid (HAA)…
  • Thông số nhiễm xạ: tổng hoạt độ phóng xạ alpha (0,1 Bq/L) và beta (1,0 Bq/L).

5. Làm sao biết nước sinh hoạt nhà bạn có đạt QCVN?

5.1. Quan sát các dấu hiệu bất thường của nước

Bạn có thể hứng nước vào một chiếc cốc thủy tinh trong, để yên 15 – 30 phút ở nơi đủ sáng rồi quan sát các dấu hiệu sau:

Dấu hiệu

Nguyên nhân thường gặp

Thông số liên quan

Nước có màu vàng, đỏ nâu; để lâu đóng váng hoặc lắng cặn màu gỉ sét; vị tanh

Nhiễm sắt, đường ống cũ bị gỉ

Sắt, Màu sắc

Cặn màu đen hoặc nâu đen bám ở bồn cầu, vòi sen

Nhiễm mangan

Mangan

Nước đục, có cặn lơ lửng

Bùn đất, cặn bẩn trong bể chứa hoặc đường ống

Độ đục

Mùi trứng thối

Do khí Hydro Sunfua (H₂S) thường gặp ở nước ngầm)

Sunfua, Mùi

Mùi hắc như thuốc tẩy

Lượng clo dư cao

Clo dư tự do

Ấm đun, bình nóng lạnh đóng cặn trắng; xà phòng khó tạo bọt

Nước cứng (nhiều canxi, magie)

Độ cứng

Vị lợ, mặn

Nhiễm mặn, thường ở vùng ven biển

Clorua, Natri

Nếu muốn có thêm số liệu tham khảo, gia đình bạn có thể dùng:

  • Bút đo TDS: Cho biết nồng độ chất rắn hòa tan trong nước. Kết quả dưới 1.000 mg/L là nằm trong giới hạn của QCVN, nhưng TDS thấp không đồng nghĩa nước không có vi khuẩn hay kim loại nặng.
  • Bộ test nhanh: Các bộ kit thử pH, clo dư, sắt, độ cứng cho kết quả sau vài phút, phù hợp để theo dõi định kỳ.

Lưu ý: Nhiều thông số như Asen, Nitrit, Coliform không làm thay đổi màu, mùi, vị của nước. Vì vậy nước trông trong, không mùi vẫn có thể chưa đạt quy chuẩn. Quan sát cảm quan chỉ là bước sàng lọc ban đầu.

Màu sắc, mùi và cặn bám là những dấu hiệu ban đầu giúp người dùng nhận biết nguồn nước có vấn đề

Màu sắc, mùi và cặn bám là những dấu hiệu ban đầu giúp người dùng nhận biết nguồn nước có vấn đề

5.2. Kiểm tra nguồn cấp nước và thông báo chất lượng nước

Với gia đình dùng nước máy, cách tiếp cận nhanh chóng là tìm hiểu thông tin từ chính đơn vị cấp nước:

  • Xác định đơn vị cấp nước: Tên công ty thường in trên hóa đơn tiền nước hằng tháng.
  • Tra cứu kết quả nội kiểm: Theo quy định, đơn vị cấp nước phải tự kiểm tra các thông số nhóm A định kỳ (thường 1 lần/tháng) và nhóm B định kỳ, đồng thời công khai thông tin chất lượng nước. Nhiều công ty cấp nước đăng kết quả này trên website hoặc gửi kèm thông báo.
  • Tham khảo kết quả ngoại kiểm: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh, thành phố và các viện chuyên ngành thực hiện kiểm tra độc lập, thường tối thiểu 1 lần/năm, kết quả có thể được công bố trên trang thông tin của cơ quan y tế địa phương.
  • Hỏi ban quản lý tòa nhà: Nếu sống ở chung cư, bạn có thể hỏi lịch vệ sinh bể ngầm, bể mái và kết quả xét nghiệm nước gần đây, vì đây là “đơn vị sử dụng nước” cũng thuộc diện phải kiểm tra theo quy chuẩn.

Lưu ý: Kết quả đạt chuẩn của nhà máy nước được lấy mẫu tại nhà máy hoặc trên mạng lưới. Nước còn đi qua đường ống, bể ngầm, bồn mái trước khi tới vòi nhà bạn, nên chất lượng tại điểm sử dụng vẫn có thể khác.

Người dùng nước máy có thể tham khảo kết quả kiểm tra chất lượng nước do đơn vị cấp nước và cơ quan y tế công bố

Người dùng nước máy có thể tham khảo kết quả kiểm tra chất lượng nước do đơn vị cấp nước và cơ quan y tế công bố

5.3. Mang mẫu nước đi xét nghiệm tại phòng thử nghiệm

Đây là cách cho kết quả chính xác và có giá trị đối chiếu với QCVN. Theo quy chuẩn, việc thử nghiệm phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.

Nên xét nghiệm những chỉ tiêu nào?

  • Nước máy: 10 thông số nhóm A là đủ để đánh giá cơ bản.
  • Nước giếng khoan: 10 thông số nhóm A, bổ sung Sắt, Mangan, Độ cứng, TDS, Nitrat, Nitrit; với khu vực có nguy cơ, nên thêm Chì, Clorua.
  • Khi có dấu hiệu bất thường: Báo cho phòng thử nghiệm biết hiện tượng (màu, mùi, cặn) để được tư vấn thêm chỉ tiêu phù hợp.

Cách lấy mẫu đúng để kết quả phản ánh thực tế:

  • Liên hệ phòng thử nghiệm trước để hỏi thể tích mẫu cần lấy và sử dụng chai đựng sạch (bằng nhựa hoặc thuỷ tinh).
  • Nếu là nguồn nước máy: Lấy mẫu tại vòi nước gia đình thường dùng, vệ sinh miệng vòi, mở vòi xả nước 3 – 5 phút trước khi hứng.
  • Nếu là nguồn nước khoan: Dùng chai nhúng sâu vào nguồn nước 30-50 cm.
  • Không chạm tay vào miệng chai và mặt trong nắp; không tráng chai vô trùng bằng nước khác.
  • Ghi nhãn: địa điểm, thời gian lấy mẫu, nguồn nước.
  • Bảo quản chặt và chuyển đến phòng thử nghiệm trong vòng 24 giờ.

Khi nhận kết quả, chỉ cần đối chiếu từng thông số với cột “giới hạn tối đa cho phép” trong các bảng ở trên. Chỉ cần một thông số vượt ngưỡng, mẫu nước được đánh giá là chưa đạt quy chuẩn.

Xét nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận giúp xác định chính xác các chỉ tiêu của nguồn nước

Xét nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận giúp xác định chính xác các chỉ tiêu của nguồn nước

6. Giải pháp khi nguồn nước chưa đạt quy chuẩn

Khi kết quả kiểm tra cho thấy nguồn nước có thông số vượt ngưỡng, gia đình bạn nên xử lý theo nguyên tắc: xác định đúng vấn đề, xử lý ở đầu nguồn cho toàn bộ nước sinh hoạt, rồi lọc chuyên sâu cho nước ăn uống.

6.1. Lọc thô, lọc đầu nguồn cho toàn bộ nước sinh hoạt

Lọc đầu nguồn (còn gọi là lọc tổng) là hệ thống lắp ở đường nước chính vào nhà, thường trước bồn chứa, để xử lý toàn bộ lượng nước dùng cho tắm giặt, rửa bát, vệ sinh. Nguyên lý hoạt động khá dễ hiểu: nước được cho chảy qua các lớp vật liệu lọc, mỗi lớp đảm nhận một nhiệm vụ riêng.

Lớp vật liệu

Vai trò chính

Phù hợp với vấn đề

Lõi lọc cặn PP, cát thạch anh

Giữ lại cặn bẩn, bùn đất, gỉ sét

Nước đục, nhiều cặn

Cát mangan, vật liệu xúc tác oxy hóa

Chuyển sắt, mangan hòa tan thành dạng kết tủa để giữ lại

Nước vàng, tanh, cặn đen

Than hoạt tính

Hấp phụ clo dư, mùi, một phần chất hữu cơ

Mùi clo, mùi lạ

Hạt nhựa trao đổi ion (làm mềm)

Giảm canxi, magie gây đóng cặn

Nước cứng, đóng cặn trắng

Một số lưu ý khi lựa chọn và sử dụng:

  • Chọn vật liệu theo kết quả xét nghiệm, không lắp theo cảm tính. Ví dụ nước không nhiễm sắt thì không cần cột khử sắt.
  • Chọn công suất theo nhu cầu: dựa vào số người trong gia đình và lượng nước sử dụng mỗi ngày.
  • Sục rửa ngược định kỳ theo hướng dẫn để vật liệu không bị bít tắc, giữ hiệu quả lọc ổn định.
  • Vệ sinh bồn chứa, bể ngầm định kỳ khoảng 6 tháng/lần, vì đây là nơi cặn và vi sinh vật dễ tích tụ.

Hệ thống lọc đầu nguồn giúp nước sinh hoạt trong hơn, giảm mùi và giảm đóng cặn cho thiết bị như bình nóng lạnh, máy giặt. Tuy nhiên, lọc đầu nguồn tập trung vào cặn, sắt, mangan, mùi và độ cứng, nên nước sau lọc chưa phù hợp để uống trực tiếp.

Hệ thống lọc đầu nguồn được lắp trước bồn chứa để xử lý nước cho toàn bộ nhu cầu tắm giặt, nấu ăn trong gia đình

Hệ thống lọc đầu nguồn được lắp trước bồn chứa để xử lý nước cho toàn bộ nhu cầu tắm giặt, nấu ăn trong gia đình

6.2. Máy lọc nước cho nước ăn uống trực tiếp

Nước dùng để uống và nấu ăn cần được xử lý kỹ hơn nước tắm giặt. Đây là vai trò của máy lọc nước gia đình, phổ biến là máy lọc nước sử dụng công nghệ thẩm thấu ngược RO (Reverse Osmosis).

Nguyên lý hoạt động của máy lọc nước RO:

  • Lọc thô: Nước đi qua các lõi lọc cặn và than hoạt tính để giữ lại cặn bẩn, clo dư, mùi. Bước này cũng giúp bảo vệ màng RO phía sau.
  • Lọc qua màng RO: Bơm tạo áp lực đẩy nước đi qua màng RO có kích thước khe lọc siêu nhỏ, khoảng 0,0001 micromet. Phân tử nước đi qua được, trong khi phần lớn muối hòa tan, kim loại nặng như Asen, Chì, các hợp chất Nitrat, Nitrit và vi khuẩn bị giữ lại, đi theo đường nước thải ra ngoài.
  • Lọc chức năng: Sau màng RO, nước có thể đi qua các lõi bổ sung khoáng, điều chỉnh vị nước hoặc tạo các dòng nước có chức năng riêng, tùy từng dòng máy.

Khi chọn máy lọc nước, quý khách hàng nên lưu ý:

  • Chọn theo nguồn nước đầu vào: nước máy, nước giếng khoan hay nước nhiễm mặn sẽ cần cấu hình lõi lọc và công suất khác nhau.
  • Chọn theo nhu cầu: số thành viên, nhu cầu dùng nước nóng – lạnh, không gian lắp đặt (để bàn, để gầm, tủ đứng).
  • Kiểm tra thông tin công bố chất lượng nước đầu ra của nhà sản xuất. Vì QCVN 01-1:2024/BYT không áp dụng cho nước sản xuất từ bình lọc, hệ thống lọc nước, người dùng nên xem nhà sản xuất công bố nước đầu ra đạt quy chuẩn nào.
  • Chính sách bảo hành, hệ thống thay lõi thuận tiện để duy trì chất lượng nước lâu dài.

Nếu gia đình bạn đang tìm một giải pháp lọc nước uống phù hợp với nguồn nước và thói quen sinh hoạt của mình, có thể tham khảo các dòng máy lọc nước Kangaroo với nhiều lựa chọn từ máy lọc nước RO, máy lọc nước Hydrogen, ion kiềm đến các mẫu tích hợp nóng lạnh, giúp chủ động nguồn nước cho cả nhà và nâng tầm sống khỏe mỗi ngày.

Máy lọc nước đặt tại khu vực bếp giúp gia đình chủ động nguồn nước cho nhu cầu ăn uống hằng ngày

Máy lọc nước đặt tại khu vực bếp giúp gia đình chủ động nguồn nước cho nhu cầu ăn uống hằng ngày

6.3. Kết hợp hai giải pháp cho nguồn nước giếng khoan

Nước giếng khoan là nguồn nước cần được quan tâm đặc biệt, vì không qua xử lý tập trung như nước máy. Nước ngầm tại nhiều khu vực, đặc biệt vùng đồng bằng, thường gặp tình trạng nhiễm sắt, mangan, amoni và có nơi ghi nhận hàm lượng asen vượt ngưỡng. Với nguồn nước này, một thiết bị đơn lẻ thường khó xử lý hiệu quả, nên giải pháp phù hợp là kết hợp nhiều bước:

  • Xét nghiệm nước giếng để biết chính xác các thông số vượt ngưỡng.
  • Dẫn nước qua giàn phun mưa hoặc bể làm thoáng để oxy trong không khí giúp chuyển sắt hòa tan thành cặn, sau đó để lắng.
  • Dùng cột lọc với vật liệu phù hợp (khử sắt, mangan, than hoạt tính, làm mềm nếu nước cứng) trước khi đưa nước lên bồn chứa.
  • Dùng máy lọc nước RO cho nước ăn uống để xử lý tiếp các chất hòa tan mà lọc đầu nguồn khó loại bỏ, như asen, amoni, nitrat, nitrit.
  • Kiểm tra lại sau khi lắp đặt: xét nghiệm mẫu nước sau hệ thống để đánh giá hiệu quả của giải pháp đã lắp.

6.4. Lưu ý thay lõi lọc định kỳ

Lõi lọc là bộ phận trực tiếp giữ lại tạp chất. Khi lõi đã bão hòa, hiệu quả lọc giảm, thậm chí lõi có thể trở thành nơi tích tụ cặn bẩn và vi khuẩn. Thời gian thay lõi tham khảo phổ biến như sau:

Loại lõi

Thời gian thay tham khảo

Lõi lọc số 1 (lõi PP lọc cặn)

3 – 6 tháng

Lõi lọc số 2 (than hoạt tính)

6 – 9 tháng

Lõi lọc số 3

9 – 12 tháng

Màng RO

24 – 36 tháng

Lõi chức năng sau RO (bổ sung khoáng, kiềm…)

12 – 24 tháng, tùy loại lõi

Vật liệu cột lọc đầu nguồn

Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kết hợp sục rửa định kỳ

Lưu ý: Thời gian thực tế phụ thuộc vào chất lượng nước đầu vào và lượng nước sử dụng. Nước giếng khoan nhiều cặn sẽ khiến lõi lọc thô nhanh bão hòa hơn nước máy. Một số dấu hiệu cho thấy đã đến lúc thay lõi:

  • Lưu lượng nước ra chậm, yếu hơn bình thường.
  • Nước có mùi, vị lạ hoặc kém trong.
  • Chỉ số TDS của nước sau lọc tăng lên rõ rệt so với thời gian đầu.
  • Máy báo hiệu thay lõi (với các dòng có tính năng này).

Bên cạnh việc thay lõi, máy lọc nước nên được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ khoảng 3 tháng/lần. Gia đình bạn nên ghi lại ngày thay lõi, sử dụng lõi lọc chính hãng phù hợp với máy và liên hệ trung tâm bảo hành của nhà sản xuất khi cần hỗ trợ kỹ thuật.

Thay lõi lọc đúng thời hạn giúp máy lọc nước duy trì hiệu quả lọc và chất lượng nước đầu ra ổn định

Thay lõi lọc đúng thời hạn giúp máy lọc nước duy trì hiệu quả lọc và chất lượng nước đầu ra ổn định

7. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về QCVN nước sinh hoạt

Câu 1: QCVN 01-1:2018/BYT còn hiệu lực không?

Không. Từ ngày 01/7/2025, Thông tư 52/2024/TT-BYT có hiệu lực và QCVN 01-1:2024/BYT thay thế QCVN 01-1:2018/BYT. Thông tư 41/2018/TT-BYT và Thông tư 26/2021/TT-BYT cũng hết hiệu lực từ thời điểm này. Khi đọc kết quả xét nghiệm nước, quý khách hàng nên đối chiếu theo ngưỡng của quy chuẩn 2024.

Câu 2: Nước máy đã đạt QCVN thì có cần lọc thêm không?

Nên lọc hoặc đun sôi trước khi uống. Có ba lý do:

  • QCVN 01-1:2024/BYT không áp dụng cho nước uống trực tiếp tại vòi
  • Nước sau khi rời nhà máy còn đi qua đường ống, bể ngầm, bồn mái nên có thể bị tái nhiễm cặn bẩn, vi sinh vật; và clo dư được duy trì để khử trùng có thể tạo mùi khó chịu.
  • Máy lọc nước giúp gia đình bạn chủ động nguồn nước uống ngay tại bếp, tiện nghi hơn so với đun sôi mỗi ngày.

Câu 3: Hộ gia đình dùng giếng khoan có phải tuân thủ quy chuẩn không?

Có. Theo Điều 2 của QCVN 01-1:2024/BYT, đối tượng áp dụng bao gồm cả “đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng”, và quy chuẩn yêu cầu các đối tượng này trên toàn lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ. Trên thực tế, điều này có nghĩa là nước giếng khoan dùng cho ăn uống, sinh hoạt cần được xử lý để đạt các giới hạn của quy chuẩn. Gia đình bạn nên xét nghiệm nước giếng trước khi sử dụng, sau khi lắp hệ thống lọc và kiểm tra lại định kỳ, đặc biệt khi thấy màu, mùi nước thay đổi.

Câu 4: Xét nghiệm nước sinh hoạt ở đâu?

Quý khách hàng nên chọn phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025 (có thể tra cứu danh sách phòng thử nghiệm được công nhận VILAS trên website của Văn phòng Công nhận Chất lượng – BoA). Một số đơn vị có thể tham khảo:

  • Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tại tỉnh, thành phố nơi bạn sinh sống.
  • Các viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế như Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên.
  • Các trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng (Quatest) và phòng thí nghiệm tư nhân có chứng nhận VILAS.

Trước khi gửi mẫu, bạn nên gọi điện hỏi trước danh mục chỉ tiêu, chi phí, thời gian trả kết quả và hướng dẫn lấy mẫu để có kết quả chính xác.

Nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn là nền tảng để mỗi gia đình nâng tầm sống khỏe và tận hưởng cuộc sống tiện nghi hơn. QCVN 01-1:2024/BYT là quy chuẩn giúp gia đình bạn biết nguồn nước của mình đang ở đâu so với quy chuẩn, từ đó lựa chọn đúng giải pháp: lọc đầu nguồn cho nước sinh hoạt và máy lọc nước cho nhu cầu ăn uống.

Để tìm hiểu thêm các giải pháp lọc nước phù hợp với từng nguồn nước và không gian sống, quý khách hàng có thể tham khảo danh mục máy lọc nước Kangaroo hoặc liên hệ với chúng tôi nếu cần tư vấn chi tiết.

Kangaroo – Việt Nhật liên doanh, nâng tầm sống khỏe

Tiên phong nâng tầm sống khỏe và kiến tạo không gian sống tiện nghi cho người Việt

Liên hệ với Kangaroo:


Trung tâm kỹ thuật KANGAROO